Các loại bệnh viêm đại tràng và cách điều trị

Viêm đại tràng là một trong những bệnh tiêu hóa phổ biến nhất hiện nay và tỷ lệ người mắc bệnh này ngày càng cao. Bệnh nếu không được điều trị triệt để ngay từ khi mới phát hiện bệnh, nếu bệnh tái phát nhiều lần sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính, thậm chí là ung thư đại tràng.
Viêm đại tràng là gì?
Những triệu chứng viêm đại tràng mãn tính
Bệnh viêm đại tràng kiêng ăn gì?
Bệnh viêm đại tràng co thắt là gì?
Triệu chứng bạn mắc bệnh viêm đại tràng
5 nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm đại tràng
Viêm đại tràng lành tính
Bệnh viêm đại tràng lành tính hay còn gọi là bệnh viêm đại tràng thông thường, viêm đại tràng cấp tính. Người bị viêm đại tràng lành tính thường có triệu chứng rối loạn tiêu hóa, đại tiện nhiều lần trong ngày, táo lỏng xen kẽ, mót rặn, đau hậu môn sau đại tiện, phân nhầy và có máu. Thêm vào đó, người bệnh bị đau quặn từng cơn khắp bụng, nhất là dưới rốn và kèm theo cảm giác muốn đi ngoài mà không đi được; thêm vào đó là cảm giác chướng bụng, khó chịu, nặng bụng.

Để điều trị viêm đại tràng lành tính, bác sĩ sẽ thăm khám để tìm ra nguyên nhân gây bệnh sau đó kê đơn thuốc. Các thuốc thường dùng trong điều trị viêm đại tràng là kháng sinh đường ruột, thuốc điều hòa nhu động ruột, kèm theo men tiêu hóa sống. Khi có dấu hiệu bệnh viêm đại tràng, bạn nên đi khám để được tư vấn, lên kế hoạch điều trị kịp thời, không nên tự ý dùng các loại thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Viêm đại tràng mãn tính
Bệnh viêm đại tràng nếu không được chữa trị triệt để sẽ thường xuyên tái phát và phát triển thành bệnh viêm đại tràng mãn tính. Viêm đại tràng mãn tính thường dai dẳng với những triệu chứng như: Rối loạn tiêu hóa, khi lỏng khi táo, phân thường nát và đôi khi có phân sống; đau bụng, chướng bụng, cảm giác không thoải mái sau khi đại tiện và có cảm giác muốn đi nữa.
Người bệnh cần phân biệt viêm đại tràng mãn tính với bệnh đại tràng chức năng như viêm đại tràng co thắt, hội chứng ruột kích thích vì chúng có nhiều triệu chứng giống nhau. Trong khi viêm đại mãn tính có tổn thương thực thể ở đại tràng thì bệnh đại tràng chức năng chỉ gây rối loạn chức năng đại tràng.
Khi điều trị viêm đại tràng mãn tính, tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng các loại thuốc khác nhau để khắc phục các triệu chứng như giảm đau, giảm co thắt ruột, chữa đi ngoài. Bên cạnh đó, người bệnh viêm đại tràng có thể điều trị bằng các bài thuốc đông y và kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý để điều trị bệnh hiệu quả.
Viêm đại tràng ác tính
Loét đại tràng lâu ngày, poplyp đại tràng làm gia tăng nguy cơ gây bệnh viêm đại tràng ác tính hay còn gọi là ung thư đại trực tràng. Bệnh có những triệu chứng như: Giai đoạn đầu là đại tiện ra máu nhẹ, không có cảm giác đau, giai đoạn muộn thì máu ra nhiều hơn, sẫm màu và phân chứa nhầy. Bên cạnh đó, viêm đại tràng ác tính còn có những dấu hiệu như: Người bệnh đại tiện xong vẫn còn cảm giác mót rặn, hậu môn đau dai dẳng và bị loét trong thời gian dài, bụng đầy hơi, khó tiêu, người bệnh thiếu máu, sụt cân không rõ nguyên nhân, khi khối u quá lớn có thể gây tắc ruột.
Tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm tế bào, điều kiện sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị viêm đại tràng ác tính phù hợp. Người bệnh có thể được điều trị bằng một cách phương pháp sau: Phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột có khối u và vùng xâm lấn nó, xạ trị, hóa trị liệu, điều trị bằng laser hoặc cũng có thể điều trị triệu chứng. 
Xem thêm…

Những triệu chứng viêm đại tràng mãn tính

Viêm đại tràng mãn tính còn gọi là viêm loét đại tràng. Bệnh nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm sẽ dẫn đến những biến chứng như tắc ruột, tê liệt đại tràng, thủng một đoạn ruột, viêm màng bụng. Có những triệu chứng nào để nhận biết bạn đã mắc viêm đại tràng mãn tính?
Viêm đại tràng mãn tính là gì?
Viêm đại tràng mãn tính khởi phát từ một đợt viêm đại tràng cấp tính do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng nhưng không được điều trị dứt điểm. Do đó, bệnh có hiện tượng kháng thuốc, nhờn thuốc, sau nhiều lần tái phát, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn viêm đại tràng mãn tính.
Viêm đại tràng mãn tính là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng với các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Nếu niêm mạc bị tổn thương ở mức độ nhẹ thì niêm mạc dễ chảy máu, tổn thương nặng thì xuất hiện các vết loét, xuất huyết, thậm chí có thể có những ổ nhiễm trùng nhỏ.
Hình ảnh viêm đại tràng mãn tính dưới kính hiển vi
Triệu chứng viêm đại tràng mãn tính
- Đau bụng: Bệnh nhân bị đau vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải, trái, đau lan theo dọc khung đại tràng. Đau bụng có khi âm ỉ, đau quặn từng cơm, khi đau thường muốn đi ngoài, đi ngoài được thì giảm đau. Cơn đau bụng dễ xuất hiện khi lo lắng, căng thẳng, ăn uống bất thường.
- Chướng bụng: Người bệnh cảm thường xuyên có giác nặng bụng, chướng bụng khó chịu, lúc ngủ không bị cảm giác này, khi thức dậy bụng chướng dần lên.
- Rối loạn đại tiện: Người bệnh có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón, lúc táo lúc lỏng xen kẽ và sau khi đi đại tiện xong vẫn không có cảm giác thoải mái. Khi bị tiêu chảy, bệnh nhân đi lỏng vài ba lần một ngày phân có thể có nhầy hoặc máu; cũng có khi người bệnh bị táo bón, phân có nhầy.
- Mệt mỏi, hốc hác: Người bệnh viêm đại tràng mãn tính có thể xuất hiện thêm những triệu chứng như mệt mỏi toàn thân, ăn ngủ kém, miệng đắng, chán ăn, đầy bụng, hay cáu gắt, giảm trí nhớ hoặc nặng hơn là gầy sút cân, cơ thể hốc hác.
Người bị viêm đại tràng mãn tính thường có triệu chứng đau bụng,
 rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi hốc hác
- Thiếu máu: Viêm đại tràng mãn tính khiến bệnh nhân hấp thu chất sắt kém, dẫn đến tình trạng thiếu máu, nhược sắc, bạch cầu tăng, tốc độ lắng máu cao.
- Niêm mạc đại trực tràng bị viêm: Nội soi đại trực tràng thấy hiện tượng viêm niêm mạc, sức bền niêm mạc kém, có thể xuất hiện các vết loét, ổ loét phủ lớp nhầy màu trắng bên trên, xuất huyết, có thể có các ổ nhiễm trùng nhỏ.
- Thấy hình ảnh viêm mãn tính của các tuyến đại tràng: Sinh thiết đại tràng thấy hình ảnh viêm mãn tính, các tuyến đại tràng có thể có hiện tượng tăng tiết nhầy hoặc teo đét, tùy theo hình thái bệnh lý.
Xem thêm…

Viêm đại tràng là gì?

Nếu bạn có những triệu chứng như hay cảm thấy nặng bụng, đi ngoài phân có máu, luôn có cảm giác muốn đi tiêu, sụt cân thì có thể bạn đã bị bệnh viêm đại tràng. Vậy bệnh viêm đại tràng là bệnh gì và làm thế nào để phát hiện bạn đã mắc bệnh tiêu hóa này?
Viêm đại tràng là gì?
Đại tràng hay còn gọi là ruột già là phần cuối của đường ống tiêu hóa trong cơ thể. Nhiệm vụ của đại tràng là nhận thức ăn đã được tiêu hóa từ ruột non, hấp thu nước và muối khoáng từ thức ăn. Bên cạnh đó, đại tràng còn phân hủy các vi khuẩn tạo bã thức ăn thành phân và khi đủ lượng đại tràng sẽ co bóp tạo nhu động, bài tiết phân qua trực tràng, trực tràng là phần cuối cùng của đại tràng gần hậu môn.
Viêm đại tràng là tình trạng đại tràng bị viêm nhiễm và gây rối loạn chức năng của đại tràng. Bệnh được khởi phát sau một đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính do nhiễm khuẩn và sau nhiều lần tái phát, bệnh viêm đại tràng biến chứng trở thành viêm đại tràng mãn tính.
Viêm đại tràng là căn bệnh tiêu hóa phổ biến
Triệu chứng viêm đại tràng
- Đau bụng: Đây là triệu chứng thường gặp của bệnh viêm đại tràng. Người bệnh thường đau bụng ở hố chậu trái hoặc phải, thêm vào đó, người bệnh có cảm giác nặng bụng như có khối đá đè trong bụng. Triệu chứng đau bụng tăng sau khi ăn, lúc đói hoặc trước khi đi đại tiện; sau trung tiện hoặc đại tiện thì cơn đau giảm bớt đi.
Đau bụng, rối loạn tiêu hóa là triệu chứng thường gặp của viêm đại tràng
- Rối loạn tiêu hóa kéo dài: Người bệnh bị đi ngoài từ 2 – 6 lần trong ngày, phân lúc táo, lúc lỏng, phân thường nát và không thành khuôn. Một số bệnh nhân hay có cảm giác sôi trong ruột và muốn đi tiêu ngay lập tức.
- Trướng bụng, đầy hơi: Người bệnh luôn cảm thấy bụng căng tức, khó chịu, có cảm giác buồn nôn.
- Chảy máu trực tràng: Những trường hợp bị viêm đại tràng nặng hơn có thể bị chảy máu trực tràng, đi ngoài phân có nhày, có thể có máu.
- Mệt mỏi, sụt cân: Viêm đại tràng khiến bệnh nhân bị mất nước, dễ mệt mỏi. Thêm vào đó, đại tràng bị viêm loét khiến cơ thể khó hấp thu chất dinh dưỡng nên người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng và bị giảm cân.
Phát hiện viêm đại tràng thế nào?
Khi thấy mình có những triệu chứng của viêm đại tràng, bạn nên đi khám để bác sĩ chẩn đoán, làm các xét nghiệm để phát hiện bệnh và có kế hoạch điều trị kịp thời.
Bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm các xét nghiệm cần thiết để phát hiện viêm đại tràng
- Khám sơ bộ: Bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân những thông tin cơ bản như thời điểm bắt đầu có các triệu chứng, thời gian đau bụng, số lần tiêu chảy, các triệu chứng khác; chế độ sinh hoạt, tiền sử bệnh tật, khám vùng đau bụng, khám trực tràng, xét nghiệm phân để phát hiện bệnh.
- Xét nghiệm: Bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán bạn có mắc đại tràng không: Xét nghiệm công thức máu, điện giải đồ (xét nghiệm các chất vi lượng trong cơ thể như natri, kali, clorua), chức năng thận, mẫu phân.

- Nội soi đại tràng: Nếu việc tìm nguyên nhân đại tràng khó khăn thì bác sĩ sẽ chỉ định bạn nội soi đại tràng hoặc làm sinh thiết niêm mạc đại tràng để phát hiện ra các tổn thương của đại tràng. 
Xem thêm…

Bệnh viêm đại tràng kiêng ăn gì?

Viêm đại trành là bệnh tiêu hóa liên quan mật thiết đến chế độ ăn uống hàng ngày của người bệnh. Vì thế, bệnh nhân viêm đại tràng cần đặc biệt lưu ý đến chế độ dinh dưỡng, tránh các loại thực phẩm gây kích thích đại tràng, khiến hiện tượng viêm loét trầm trọng thêm. Bệnh viêm đại tràng nên kiêng ăn gì?
Thực phẩm nhiều chất xơ
Chất xơ tốt cho các bệnh về tiêu hóa nhưng lại không tốt cho người bệnh viêm đại tràng. Tại sao lại như vậy? Ăn thực phẩm chứa nhiều chất xơ khiến người bệnh dễ bị đầy hơi, chướng bụng rất khó chịu nên cần hạn chế. Thêm vào đó, thực phẩm nhiều chất xơ khi ăn vào sẽ gây cọ xát niêm mạc dạ dày, niêm mạc bị tổn thương thêm và làm bệnh viêm đại tràng nặng hơn.
Những thực phẩm nhiều chất xơ mà người bệnh nên kiêng như súp lơ xanh, nấm, ngô, hành củ, hạt đỗ xanh, đậu Hà Lan, bắp cải, cần tây, bơ, lê, chuối, đu đủ, dứa, rau chân vịt, cà rốt, cà tím, yến mạch, hoa quả khô. Nếu ăn những thực phẩm như súp lơ xanh, hành củ thì khi chế biến nên cắt nhỏ để dạ dày dễ tiêu hóa hơn. Và bạn có thể ăn những thực phẩm có lượng chất xơ trung bình, ít như khoai lang, đậu đen, đậu nành, rau muống, rau ngót, rau cải, khoai tây…

Thức ăn cứng
Người bị viêm đại tràng nên kiêng thức ăn cứng vì chúng rất khó tiêu hóa, gây hiện tượng khó tiêu, chướng bụng và cọ xát với thành ruột làm đường ruột bị tổn thương và vết loét nặng thêm. Người bệnh nên tránh dùng thức ăn cứng như rau sống, ngô luộc, thịt nhiều gân, sụn, các loại hạt như lạc, hạt điều, hạnh nhân, hạt dẻ, óc chó. Tuy nhiên, nếu bạn vẫn muốn thưởng thức các loại hạt thì có thể nghiền nhỏ ra và ăn với một lượng nhỏ trong bữa ăn hàng ngày.
Thức ăn nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn
Người bệnh viêm đại tràng cũng nên kiêng thức ăn có nhiều dầu mỡ như các món rán, chiên xào, đồ ăn nhanh, nước sốt, sốt mayonaise, thịt mỡ vì dạ dày rất khó hấp thu chất béo, khó tiêu hóa thức ăn và gây nên tình trạng đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu. Thêm vào đó, khi bị viêm đại tràng, bạn cũng nên hạn chế ăn các loại thịt nguội chế biến sẵn như xúc xích, lạp xường, dăm bông, pate vì chúng cũng gây đầy hơi, chướng bụng, ảnh hưởng đến vết viêm loét.
Đồ ăn chua cay, nhiều đường
Bệnh viêm đại tràng cũng nên kiêng những loại thức ăn chua như dấm chua, thịt chua, canh chua, sữa chua để tránh đại tràng bị kích thích. Gia vị cay nóng như tỏi, tiêu, ớt, gừng, dưa muối, hành muối, cà muối người bệnh viêm đại tràng cũng nên hạn chế vì vị cay có tính kích thích mạnh lên đường ruột làm các vết loét tổn thương thêm. Ngoài ra, người bệnh cũng nên hạn chế những đồ ăn nhiều đường như sữa có đường, mật ong, bánh kẹo ngọt, sô cô la, tránh tình trạng khó tiêu, đầy bụng.
Chất kích thích
Người bệnh viêm đại tràng nên kiêng những thực phẩm chứa chất kích thích như trà, cà phê, rượu bia, nước sô da, đồ uống có gas vì sẽ gây hiện tượng đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng. Hơn nữa, các chất kích thích sẽ tác động mạnh vào đường ruột và làm cho tình trạng viêm loét đại tràng thêm trầm trọng.  
Xem thêm…

Bệnh viêm đại tràng co thắt là gì?

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc viêm đại tràng co thắt chiếm khoảng 30 – 40% số bệnh nhân viêm đại tràng. Viêm đại tràng co thắt là nỗi ám ảnh của nhiều bệnh nhân vì nó gây đau đớn, người bệnh phải kiêng khem quá mức, hay cáu gắt, nổi nóng, ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống hàng ngày. Hiểu rõ về bệnh viêm đại tràng co thắt sẽ giúp bạn phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả.
Viêm đại tràng co thắt là gì?
Bệnh viêm đại tràng co thắt còn được gọi là hội chứng ruột kích thích, rối loạn chức năng đại tràng. Viêm đại tràng co thắt có thể do người bệnh ăn thức ăn có chứa vi khuẩn thương hàn, vi khuẩn lỵ, hoặc lỵ a-míp; rối loạn nhu động ruột; lạm dụng kháng sinh đường ruột gây loạn khuẩn hoặc do rối loạn, sang chấn tâm thần.
Việc chẩn đoán viêm đại tràng co thắt khá khó khăn vì triệu chứng của bệnh thay đổi tùy thuộc vào mỗi bệnh nhân. Do đó, với từng bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định thực hiện các xét nghiệm khác nhau: Xét nghiệm máu, xét nghiệm phân, chụp X-quang đại tràng, soi trực tràng, sinh thiết (lấy một phần tế bào ở đại tràng soi dưới kính hiển vi để phát hiện bệnh).
Viêm đại tràng co thắt là nỗi ám ảnh của nhiều bệnh nhân
Triệu chứng viêm đại tràng co thắt
Bệnh viêm đại tràng co thắt có nhiều triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi bệnh nhân. Thông thường, viêm đại tràng co thắt thường có những triệu chứng sau đây:
- Rối loạn đại tiện kéo dài:
Người bệnh đi lỏng nhiều lần trong ngày (trên 3 lần/ngày), thường xảy ra từng đợt 5 – 7 ngày; phân thường nát, có chất nhầy trong, có khi có thức ăn chưa tiêu. Tình trạng đi lỏng tăng lên khi thay đổi thức ăn, thần kinh căng thẳng; trước khi đi đại tiện, bệnh nhân thường bị đau bụng nên có cảm giác muốn đi gấp.
Số khác lại bị táo bón với số lần đại tiện giảm (ít hơn 3 lần/tuần), phân khô cứng, có khi có chất nhầy. Trường hợp khác, bệnh nhân mắc viêm đại tràng co thắt lại có triệu chứng đi lỏng xen lẫn táo bón và bị từng đợt xen kẽ nhau, giữa hai đợt phân có thể bình thường.
- Đau bụng:
Người bệnh bị đau bụng âm ỉ nhưng không ở vị trí nào rõ rệt, có lúc đau dữ dội rồi lại bình thường. Cảm giác đau bụng không đau theo cơn nhưng có thể tăng lên khi ăn một số thức ăn như tôm, cua, cá, sữa hoặc đau khi căng thẳng, lo lắng. Người bệnh viêm đại tràng co thắt thấy cảm giác đau, khó chịu ở bụng tăng lên khi bị táo bón và giảm bớt sau khi đi đại tiện.
- Đầy hơi, chướng bụng:
Người bệnh thường bị ợ hơi, đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu sau khi ăn nên không có cảm giác muốn ăn và ăn ít. Tuy nhiên, triệu chứng này dễ nhầm lẫn với bệnh đau dạ dày. Vì thế, bác sĩ sẽ xem xét thêm những triệu chứng khác để chẩn đoán bệnh như: Buồn nôn, đau khó chịu ở vùng thượng vị (vùng bụng trên rốn), các triệu chứng ngoài tiêu hóa như khó ngủ, mệt mỏi, trầm cảm, đau đầu, lo lắng, suy sụp tinh thần.
Người bệnh viêm đại tràng co thắt thường có triệu chứng đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
Điều trị viêm đại tràng co thế nào?
- Chế độ ăn uống: Đây là yếu tố quan trọng nhất để điều trị viêm đại tràng co thắt hiệu quả. Người bệnh nên kiêng những thức ăn gây đầy bụng, khó tiêu như: Sữa, tôm, cua, cá, khoai tây, sắn, xoài, mít, cam, quýt, chất kích thích như trà, cà phê, rượu bia, thuốc lá, đồ uống có ga, thức ăn ôi thiu, thực phẩm còn tươi sống như rau sống, nem chua, tiết canh, lòng lợn, gỏi cá.
- Luyện tập: Người bệnh viêm đại tràng co thắt nên tập đi ngoài đều đặn 1 lần/ngày, mát xa bụng, tập khí công để hạn chế các rối loạn tiêu hóa.
- Điều trị bằng thuốc: Điều trị viêm đại tràng bằng thuốc chỉ là điều trị các triệu chứng, bệnh nhân có triệu chứng gì thì dùng thuốc để giảm bớt triệu chứng đó. Nếu bị chướng bụng đầy hơi thì dùng thuốc giảm đầy hơi chướng bụng; đau bụng do co thắt thì dùng thuốc chống co thắt; nếu đi ỉa lỏng thì dùng chống tiêu chảy, nếu táo bón thì dùng thuốc chống táo bón.
- Điều trị bằng đông y: Viêm đại tràng cũng có thể điều trị bằng các bài thuốc đông y để cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, phục hồi niêm mạc đại tràng, nâng cao sức khỏe cho người bệnh.
Xem thêm…

Triệu chứng bạn mắc bệnh viêm đại tràng

Bệnh viêm đại tràng ngày càng phổ biến ở nước ta và ngày càng nhiều người mắc căn bệnh này. Nếu bạn có những triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, đau bụng, chướng bụng đầy hơi, hay có cảm giác muốn đi tiêu thì có thể bạn đã bị viêm đại tràng. Khi có những dấu hiệu này bạn cần đi khám ngay, để điều trị bệnh kịp thời, tránh để bệnh tiến triển thành viêm đại tràng mãn tính rất khó chữa trị.
Đau bụng
Đây là triệu chứng viêm đại tràng thường gặp nhất. Viêm đại tràng ảnh hưởng đến các lớp lót bên trong của đại tràng và để lại vết loét ở khung đại tràng và gây ra hiện tượng đau bụng. Người bệnh thường bị đau bụng âm ỉ, đau ở phần dưới bụng hoặc dọc khung đại tràng - vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái. Thêm vào đó, hiện tượng đau bụng thường đau tăng sau khi ăn và trước khi đi đại tiện, sau khi đại tiện thì người bệnh thấy bớt đau hơn.
Người bệnh viêm đại tràng thường hay bị đau bụng
Khó chịu ở bụng
Một triệu chứng khác của viêm đại tràng đó là người bệnh luôn cảm thấy bụng khó chịu, căng tức, đầy hơi, thậm chí có cảm giác như có khối đá đè trong bụng. Cảm giác đau và khó chịu ở bụng sẽ tăng lên khi bạn bị táo bón và giảm bớt khi bạn trung tiện hoặc đại tiện được. Khi mới ngủ dậy, người bệnh không có cảm giác chướng bụng, căng tức, khó chịu mà các hiện tượng này tăng dần lên trong ngày.
Rối loạn tiêu hóa
Người bệnh viêm đại tràng dễ gặp phải triệu chứng rối loạn tiêu hóa, hay đi ngoài và đi từ 2 – 6 lần trong ngày, phân lúc lỏng lúc táo, phân thường nát không thành khuôn. Thêm vào đó, bệnh nhân thường dễ đi ngoài sau khi ăn những món ăn nhiều dầu mỡ, chua cay, uống rượu bia; bệnh nhân thường mót rặn và thường bị đau trong hậu môn sau khi đại tiện xong. Người bệnh không có cảm giác thoải mái sau khi đi tiêu và liên tục có cảm giác sôi sục trong bụng và muốn đi tiêu ngay lập tức.
Viêm đại tràng khiến bệnh nhân bị rối loạn tiêu hóa
Phân có máu
Khi bị viêm đại tràng, một số bệnh nhân có thể gặp những triệu chứng như đi tiêu ra máu, đôi khi phân có mủ hoặc chất nhầy. Mủ và các chất nhầy là do đại tràng tăng tiết, máu chảy từ các vết loét ở lòng đại tràng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân.
Gián đoạn giấc ngủ, giảm cân

Đây là triệu chứng viêm đại tràng một số bệnh nhân thường gặp. Bệnh nhân luôn có cảm giác khó chịu như lửa đốt trong đại tràng, khiến người bệnh thường xuyên tỉnh giấc trong đêm do liên tục phải đi tiêu. Bên cạnh đó, viêm đại tràng khiến người bệnh hấp thu dinh dưỡng kém, thường bị thiếu hụt dinh dưỡng nên dễ bị giảm cân.
Xem thêm…

5 nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm đại tràng

Viêm đại tràng là một trong những bệnh đường ruột thường gặp nhất ở nước ta với khoảng 5 – 20% dân số mắc bệnh này. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng như do chế độ ăn uống, đường ruột bị nhiễm khuẩn hoặc do dùng các loại thuốc. Biết được các nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bạn phòng ngừa và điều trị viêm đại tràng hiệu quả.
1. Chế độ ăn uống
Chế độ ăn uống với thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh làm bạn dễ bị nhiễm các loại ký sinh trùng như giun đũa, giun tóc, giun kim, sán ruột, chúng tấn công vào hệ thống miễn dịch khiến đại tràng bị tổn thương. Bên cạnh đó, nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng còn do bạn ăn thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu như đồ chiên rán, sản phẩm từ sữa, thực phẩm sống, chua cay, các chất kích thích như cà phê, rượu bia, thuốc lá khiến niêm mạc ruột bị tổn thương.
Thức ăn, nước uống không hợp vệ sinh là nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng
2. Đường ruột bị nhiễm khuẩn
Đường ruột bị các loại vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng tấn công cũng là nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng. Các loại vi khuẩn Shigella, E Coli, Salmonella, Campylobacter, Amip, Lamblia tấn công đường ruột gây chứng lỵ, viêm ruột kết (đoạn đầu trực tràng); ký sinh trùng như Giardia trong nước uống kém vệ sinh gây chứng tiêu chảy khi vào đường ruột. Nếu đường ruột bị nhiễm nấm như nấm Cadia sẽ dẫn tới hiện tượng đau bụng, đầy bụng, sôi bụng, đi ngoài kéo dài, lúc lỏng lúc táo bón.
3. Do viêm ruột
Viêm ruột cũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng, gồm có 2 loại bệnh: Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn. Với viêm loét đại tràng, hệ thống miễn dịch tấn công đại tràng gây ra viêm nhiễm, viêm loét khởi phát từ trực tràng và lan dần ra đại tràng, khiến bạn bị đau bụng và đại tiện ra máu. Bệnh Crohn xảy ra ở ruột già, ruột non lâu ngày và gây viêm đại tràng với những triệu chứng như tiêu chảy, sốt, đau bụng, đau hố chậu phải. Ngoài ra, bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lị trực khuẩn, lị amip cũng dễ gây nên viêm đại tràng.
Viêm loét đại tràng gây ra tình trạng viêm nhiễm ở toàn đại tràng và dẫn đến viêm đại tràng
4. Rối loạn thần kinh thực vật
Rối loạn thần kinh thực vật gây ra các rối loạn về tiêu hóa, ảnh hưởng đến chức năng co bóp của dạ dày, ruột: Có cảm giác nhanh no sau khi ăn, ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, ợ hơi, khó nuốt, kích thích đại tiện khi căng thẳng. Chứng rối loạn thần kinh thực vật gây rối loạn chức năng đại tràng ban đầu, về sau thành tổn thương viêm loét.
5. Do dùng thuốc
Khi bạn dùng các loại thuốc kháng sinh, thuốc an thần, thuốc điều trị ung thư, Parkinson lâu ngày cũng là nguyên nhân của bệnh viêm đại tràng. Các loại thuốc kháng sinh như penicillin, cephalosporin, betalactamin, cycline, azithromycin, neomycine… lâu ngày gây ra các rối loạn tiêu hóa như đi ngoài phân lỏng, chướng bụng, đầy hơi, phân có triệu chứng loạn khuẩn… gây kích thích niêm mạc và dẫn đến viêm đại tràng. Bên cạnh đó, các loại thuốc như thuốc an thần, thuốc điều trị ung thư, thuốc chống bệnh Parkinson, thuốc xổ nếu thẩm thấu vào ruột già cũng gây nên tình trạng viêm nhiễm ở đại tràng.
Xem thêm…

Triệu chứng bệnh viêm đại tràng mãn tính

Với viêm đại tràng cấp tính do vi khuẩn, amip … thì điều trị thuốc tây kịp thời và đủ liều sẽ cho hiệu quả cao. Tuy nhiên với viêm đại tràng mãn tính thì thuốc đông y chiếm ưu thế tuyệt đối.

Với những người bị viêm đại tràng mạn tính thường có các triệu chứng sau: Rối loạn đại tiện, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt. Nếu bị bệnh nặng thì cơ thể gầy sút hốc hác. Viêm đại tràng mạn tính chữa trị bằng thuốc đông y chiếm ưu thế tuyệt đối. Sản phẩm “Tinh hoa Đại tràng” được bào chế từ các vị thuốc đông y có nguồn gốc thiên nhiên, sản xuất dưới dạng viên dễ uống không cần sắc.


- Rối loạn đại tiện:

+ Chủ yếu là phân nát, lỏng một hoặc nhiều lần trong ngày, phân có thể có nhầy máu hoặc không.

+ Táo lỏng xen kẽ nhau (viêm đại tràng khu vực).

+ Mót rặn, sau "đi ngoài" đau trong hậu môn.

- Đau bụng:

+ Vị trí: xuất phát đau thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái (vùng đại tràng góc gan, góc lách). Đau lan dọc theo khung đại tràng.

+ Tính chất, cường độ đau: thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ. Khi đau thường mót "đi ngoài" , "đi ngoài" hoặc đánh hơi được thì giảm đau.

+ Cơn đau dễ tái phát . Đau dễ xuất hiện khi căng thẳng, lo lắng hoặc ăn uống thất thường.

Nguyên nhân:

+ Di chứng sau nhiễm khuẩn đường ruột cấp do thương hàn, lị trực khuẩn, lị amip và các nhiễm trùng khác.

+ Nguyên nhân dị ứng.

+ Nguyên nhân bệnh tự miễn (tự cơ thể tạo miễn dịch quá mức tấn công lại niêm mạc đại tràng của chính mình).

+ Rối loạn thần kinh thực vật (lúc đầu là rối loạn chức năng về sau thành tổn thương viêm loét...)

+ Sau các trường hợp nhiễm độc: thyroxin, asen, photpho, nhiễm toan máu, ure máu cao...
Xem thêm…

Trị viêm đại tràng bằng thuốc dân gian - Cây ngũ sắc

Viêm đại tràng là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp ở nhiều nước đang phát triển, trong đó có nước ta và có xu hướng ngày càng tăng.

Người bệnh thường có các triệu chứng như đau bụng, thường ở bên trái và hai hố chậu, đại tiện lỏng nhiều lần trong ngày, hay mót rặn, phân có thể có nhày mũi hoặc máu, toàn thân mệt mỏi, ăn ngủ kém, đầy bụng, chán ăn, gầy sút, da xanh… Sau đây là một số bài thuốc trị bệnh theo từng thể lâm sàng.

Viêm đại tràng thể hàn thấp

Biểu hiện: Người bệnh đau bụng âm ỉ, bụng đầy hơi, đại tiện nhiều lần, phân lỏng hoặc sền sệt, người yếu mệt, da xanh, tay chân lạnh, ăn uống kém, gầy sút. Phép trị là ôn trung tán hàn, kiện tỳ bổ vị. Dùng một trong các bài:

Bài 1: bạch truật 16g, tất bát 12g, lương khương 12g, hoài sơn 16g, liên nhục 12g, bán hạ 10g, hậu phác 12g, trần bì 10g, vỏ quế 8g, đinh lăng 16g, ngũ gia bì 16g, đương quy 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Bài 2: ngải diệp 12g, lá đinh lăng (sao) 16g, hoài sơn 16g, ý dĩ 12g, bạch truật 16g, bạch linh 12g, cẩu tích 12g, lá khổ sâm 12g, hậu phác 12g, trần bì 10g, cam thảo chích 12g, vỏ quế 8g, lá xuyên tâm liên 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.
 Cây ngũ sắc là vị thuốc trị viêm đại tràng thể hàn thấp.

Viêm đại tràng thể thấp nhiệt

Biểu hiện: Người bệnh đau bụng âm ỉ, bụng dưới trướng nổi cục, đại tiện thất thường khi táo khi lỏng, đầy hơi, ăn uống kém, người mệt mỏi gầy sút. Phép trị là chống viêm thanh nhiệt, hóa thấp kiện tỳ.

Bài thuốc: bán hạ 10g, hậu phác 10g, ngân hoa 10g, liên kiều 12g, cây ngũ sắc 16g, bồ công anh 16g, nam hoàng bá 16g, lá nhót 16g, hoài sơn 16g, liên nhục 12g, đương quy 12g, cam thảo chích 12g, kê nội kim (sao vàng) 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

- Nếu phân có lẫn máu mũi, gia: hoàng liên 12g, cỏ mực (sao đen) 16g, chi tử (sao đen) 12g.
- Nếu bụng đầy hơi, khó chịu, gia: sinh khương 4g, chỉ xác 10g, trần bì (sao) 12g.
- Nếu người bệnh cơ thể suy nhược, gia: phòng sâm 16g, hà thủ ô chế 16g, táo tàu 10g.
- Nếu người bệnh ít ngủ, hoa mắt chóng mặt, gia: nhân sâm 10g, sinh khương 6g, ngũ vị 12g, táo nhân sao đen 16g.
Viêm đại tràng là bệnh khá phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng.

Viêm đại tràng sau lỵ

Biểu hiện: Người bệnh đau bụng từng cơn, phân sống kèm theo nhày, có khi lẫn máu, đại tiện nhiều lần, ăn uống kém, tiền sử có bị chứng lỵ nhưng điều trị không triệt để, mầm mống của bệnh lỵ vẫn còn, âm thầm phá hủy chức năng của đại tràng, gây ra những đợt cấp tính, kéo dài. Lâu ngày ảnh hưởng đến sức khỏe gây suy nhược cơ thể. Phép trị là chống viêm, thanh nhiệt, kiện tỳ bổ vị. Dùng một trong các bài:

Bài 1: rau sam 20g, cỏ sữa 20g, lá đinh lăng 20g, cây seo gà 20g, lá phèn đen 20g, hoàng liên 12g, cây ngũ sắc (sao vàng) 20g, chi tử 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: lá mã đề (sao vàng hạ thổ) 20g, lá đinh lăng (sao thơm) 20g, cây seo gà 20g, cỏ mực 20g, cát căn 16g, bạch truật 16g, cỏ sữa lá to 20g, lá khổ sâm 16g, búp ổi 16g, lá nhót 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: hoàng đằng 12g, cỏ sữa lá to 20g, cỏ mực 20g, lá nhót 20g, búp ổi 12g, kê nội kim (sao) 12g, ngân hoa 10g, bạch truật 12g, ý dĩ 10g, chích thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Dùng 10 – 15 ngày là một đợt.
Xem thêm…

Chữa các bệnh về tiêu hóa bằng nghệ đen

Nghệ đen còn có nhiều tên gọi khác nhau như nghệ tím, ngải tím, ngải xanh, nghệ đăm. Trong y học cổ truyền, nghệ đen có tên thuốc là nga truật, là thân rễ phơi khô của cây nghệ đen.

Nghệ đen là loại cây thảo cao từ 1 - 1,5m, thân rễ hình nón với nhiều nhánh phụ thon như hình quả trứng tỏa xung quanh như hình chân vịt. Lá có bẹ to ôm vào chân cây ở phía dưới, có đốm tía đỏ ở gần giữa mặt trên, lá dài 30 - 60cm, rộng 7 - 8cm. Cuống lá ngắn hoặc không có. Hoa màu vàng, đài có thùy hình mác tù, dài 15mm, thùy giữa nhọn. Cụm hoa tập trung thành bông hình trụ, mọc lên từ thân rễ. Lá bắc phía dưới hình quả trứng hay hình mác tù, màu xanh lục nhạt, đầu lá màu đỏ, không mang hoa. Quả hình trứng, ba cạnh, nhẵn hạt thuôn, áo hạt trắng. Về hình dáng, nghệ đen rất giống nghệ vàng nhưng có màu tím đậm.

Cây mọc hoang ở vùng rừng núi, ven suối, vùng xốp ẩm và được trồng ở nhiều nơi để làm thuốc. Bộ phận dùng là thân, rễ tươi hoặc khô khi thu củ, vỏ ngoài vàng nâu, trong xanh thẫm, thu hái về cắt bỏ rễ con, luộc chín. Thu hái nghệ đen vào đầu tháng 11 - 12.

Theo y học cổ truyền, nghệ đen có vị cay, đắng, tính ôn, có tác dụng hành khí, phá huyết, thông kinh, tiêu tích, hóa thực… Thường dùng chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi, bế kinh…

Một số đơn thuốc có sử dụng nghệ đen

Chữa chứng huyết ứ, kinh nguyệt không thông, bế kinh, máu ra kéo dài, đen, đông thành khối nhỏ, kèm theo đau bụng trước khi thấy kinh: Nghệ đen 15g, ích mẫu 15g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống 5-7 ngày trước kỳ kinh.
Nghệ đen có tác dụng hành khí, phá huyết, thông kinh, tiêu tích, hóa thực...

Ăn khộng tiêu, bụng đầy trướng, Nghệ đen 25g, tim lợn 1 quả. Tim lợn làm sạch, thái miếng, nghệ đen thái lát, nấu chín, thêm gia vị. Ăn liên tục 5 - 7 ngày.

Chữa đau bụng kinh, sắc kinh xấu: Nghệ đen 20g, ích mẫu 16g, ngải cứu 8g. Sắc với 500ml nước, còn 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. Uống 5-7 ngày trước kỳ kinh.

Bổ khí, dưỡng huyết: Nghệ đen, bạch chỉ, hồi hương, cam thảo, đương quy, thục địa, bạch thược, xuyên khung mỗi vị 40g. Tất cả các vị tán bột, hoàn thành viên. Ngày uống 8 - 12g. Thích hợp dùng cho các trường hợp suy nhược, tiêu hóa hấp thu kém, thể trạng xanh xao, thiếu máu,…
Lưu ý: Không dùng nghệ đen cho người khí huyết hư, phụ nữ có thai.

Xem thêm…

Điều trị đau dạ dày bằng mật ong và nghệ

Ăn uống thất thường không đúng bữa, ăn nhiều đồ cay nóng, uống nhiều bia rượu… là những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh đau dạ dày. Số lượng người bị đau dạ dày ở nước ta ngày càng tăng. Tuy đau dạ dày là bệnh không quá nguy hiểm nhưng nó lại kéo dài và ảnh hưởng rất khó chịu tới việc ăn uống hằng ngày. Triệu chứng của bệnh đau dạ dày cũng rất dễ phát hiện. Bạn có thể bị ợ chua, khi đói hoặc khi no đều thấy đau tức. Cũng có nhiều cách để chữa bệnh đau dạ dày. Nhưng thông dụng và hữu hiệu nhất đó là dùng mật ong chữa đau dạ dày. Mật ong Hưng Yên xin hướng dẫn các bạn cách chữa dạ dày bằng mật ong theo phương pháp dân gian, rất đơn giản và hiệu quả!
Nghệ là gia vị nhưng là vị thuốc quý. Vết thương bôi nghệ tươi vừa chống nhiễm khuẩn vừa mau lành lại không để sẹo xấu. Tinh chất nghệ (curcurmin) có tác dụng tăng tiết mật, hỗ trợ tiêu hóa nhưng lại không tăng tiết dịch vị dạ dày. Vì thế khi bị viêm loét dạ dày nhiều người hay dùng nghệ tươi hay tinh nghệ đều tốt cả. Ngoài ra, nghệ còn ức chế khả năng sinh khối u trong dạ dày và các nơi khác.

Mật ong trong y học cổ truyền vừa làm thuốc bổ dưỡng vừa có tác dụng kháng khuẩn. Mật ong chứa đường glucoza, đường hoa quả… và rất nhiều vitamin các loại B1, B2, B6, E,… Những vitamin trong mật ong kích thích sự trao đổi chất. Kali và magiê (dạng thường hóa) kích thích ăn ngon miệng, tăng hàm lượng axit hữu cơ và cải thiện sự tiêu hóa, những hạt (của) phấn hoa trong mật ong tăng cường khả năng miễn dịch. Với dạ dày, mật ong làm giảm tiết axít nên các triệu chứng đau rát sẽ nhanh chóng mất đi.

Chính vì thế nên người ta thường dùng nghệ và mật ong chữa dạ dày.
mật ong và nghệ1 300x225 Chữa bệnh đau dạ dày bằng mật ong và nghệ
 Mật ong và nghệ chữa đau dạ dày

Cách pha chế và dùng mật ong chữa dạ dày như sau:

Cách đơn giản nhất, mỗi ngày dùng 12g nghệ trộn với 6g mật ong làm thành viên uống, kết quả rất tốt.Nếu bạn uống nghệ và mật ong thường xuyên thì vừa bổ dưỡng, an thần lại lành vết loét dạ dày. Đây là vị thuốc rất lành vì thế bạn không phải lo lắng khi phải dùng lâu dài.

Hoặc bạn có thể kết hợp chế biến theo cách dân gian sau:
- Dùng nghệ, sắn dây, quả chuối hột tỉ lệ bằng nhau, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô. Sau đó sao dòn, tán thành bột mịn trộn đều.
- Trước bữa ăn, lấy 150ml nước sôi để nguội. Cho vào đó 3 muỗng cà phê bột trên cùng 1 thìa cà phê mật ong, khuấy cho tan đều.
- Sau khi ăn xong thì uống cốc thuốc này. Uống ngày 3 lần, sau bữa ăn sẽ thấy hiệu quả nhanh chóng.
Xem thêm…

Ăn đúng cách sẽ giúp chữa khỏi bệnh đau dạ dày

Thói quen ăn uống có tác động rất nhiều đến bệnh dạ dày. Vì vậy cần tạo thói quen ăn uống khoa học ngay từ khi còn nhỏ.
Trong ăn uống, chúng ta cần phải ăn chín uống sôi,ăn nhữngthực phẩm đã được rửa sạch (đặc biệt là rau sống).

Tránh bỏ bữa, ăn nhanh, nuốt vội, nhai không kỹ, ăn các thực phẩm làm kích thích dạ dày như quá cay, chua, nóng, ăn các món chiên xào có quá nhiều dầu mỡ, hút thuốc lá, uống rượu bia và các thức uống có cồn, uống nước có ga, uống nhiều cà phê hoặc các thức uống khác có nhiều caffein, ăn quá no vào bữa tối và gần giờ đi ngủ.

Tránh dùng thuốc kháng viêm, giảm đau, giữ cho tinh thần thoải mái, thư giãn, và tránh căng thẳng.

Khi điều trị bệnh đau dạ dày cần phải thay đổi các thói quen không tốt này để tăng hiệu quả điều trị.
Xem thêm…

Copyright
Tư vấn chữa bệnh Online