Home » benh-tieu-duong
8 triệu chứng của bệnh tiểu đường bạn nên biết
Bạn hay khát nước, đi tiểu nhiều? Bạn
hay cảm thấy đói, người mệt mỏi, sút cân nhanh? Vết thương trên da lâu lành hay
chân tay có cảm giác tê bì, ngứa ran? Đó có thể là triệu chứng cảnh báo bạn
đang mắc phải căn bệnh tiểu đường. Nếu có những triệu chứng này thì bạn nên đi
khám ngay để làm các xét nghiệm cần thiết và điều trị bệnh kịp thời.
Tiêu khát là bệnh gì?Bệnh tiểu đường Type 2 có nguy hiểm không?
Các biến chứng của bệnh tiểu đường tiêu khát
Người bệnh tiểu đường nên ăn gì?
Người bị tiểu đường kiêng ăn gì?
5 cách phòng chữa bệnh tiểu đường tiêu khát
Những nguyên nhân gây bệnh tiểu đường
Điều trị bệnh tiểu đường không cần dùng thuốc
1. Khát nhiều, tiểu nhiều
Bạn hay cảm thấy khát nước hơn bình
thường cho dù vừa uống nước xong và bạn phải đi tiểu nhiều lần nhất là vào ban
đêm. Nước tiểu trong, khi khô thường để lại mảng trắng hoặc vết bẩn. Khát nhiều
và tiểu nhiều là triệu chứng tiểu đường thường đi kèm với nhau và đây là cách
cơ thể đang cố gắng kiểm soát tình trạng đường trong máu tăng cao.
Triệu
chứng tiểu nhiều, khát nhiều là dấu hiệu cảnh báo bạn có thể mắc tiểu đường
2. Hay cảm thấy đói
Dù bạn không vận động, tập thể dục
nhiều hoặc không ăn ít nhưng lại hay có cảm giác đói thì rất có thể là triệu
chứng của bệnh tiểu đường. Khi mắc bệnh tiểu đường, các tế bào không chuyển hóa
được glucose khiến glucose đọng lại tế bào nên cơ thể không thể chuyển đổi thực
phẩm thành năng lượng nên bạn hay cảm thấy đói.
3. Mệt mỏi
Tiểu đường khiến bạn khát nhiều, tiểu
nhiều, hay thấy đói và cơ thể bạn phải vật lộn để bù lại lượng đường thiếu hụt,
làm bạn luôn mệt mỏi, khó chịu. Thêm vào đó, theo thời gian, lượng đường trong
máu cao khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và dễ cáu kỉnh.
Mệt mỏi
cũng là triệu chứng bệnh tiểu đường
4. Sút cân nhanh
Tiểu đường làm cho lượng đường trong
máu cao và khiến bạn giảm cân nhanh chóng, có thể giảm 5 – 10kg chỉ trong 2 – 3
tháng. Nguyên nhân do hoóc môn insulin không đưa được glucose vào tế bào để
chuyển hóa thành năng lượng nên cơ thể nghĩ rằng nó đang đói và phá hủy protein
trong cơ bắp làm năng lượng thay thế. Ngoài ra, thận cũng phải hoạt động nhiều
hơn để loại bỏ lượng đường thừa và tiêu tốn nhiều calo.
5. Giảm thị lực
Lượng đường trong máu cao nên ảnh hưởng
đến thị giác của bạn, làm bạn có cảm giác mờ khi nhìn mọi vật, giảm tầm nhìn.
Khi lượng đường trong máu trở lại bình thường thì triệu chứng mờ sẽ mất đi nhưng
nếu xảy ra trong thời gian dài, mắt có thể bị tổn thương vĩnh viễn, dẫn đến đục
thủy tinh thể, mù lòa.
6. Vết thương lâu lành
Khi bạn bị các vết xước da, thâm tím,
nhiễm trùng nhưng lâu lành là triệu chứng khác của bệnh tiểu đường. Vết thương
lâu lành do quá nhiều glucose di chuyển trong các tĩnh mạch, động mạch khiến
mạch máu bị hư hại. Các mạch máu bị hư hại làm cho máu khó lưu thông đến các
vùng của cơ thể để chữa lành vết thương.
Tiểu
đường cũng khiến các vết xước, bầm tím trên da lâu lành
7. Chân tay tê, ngứa ran
Tiểu đường khiến dây thần kinh của
bạn bị tổn thương, khiến chân tay có cảm giác ngứa ran, tê, đau rát hoặc sưng;
da khô, ngứa. Nếu lượng đường trong máu luôn ở mức cao trong thời gian dài có
thể làm các dây thần kinh tổn thương vĩnh viễn.
8. Nhiễm nấm
Bệnh tiểu đường khiến cơ thể rất nhạy
cảm với các loại bệnh viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục vì nấm và vi khuẩn dễ sinh
sôi mạnh trong môi trường giàu đường. Phụ nữ nhiễm nấm candida thường xuyên,
nam giới nhiễm nấm men có thể là triệu chứng bị tiểu đường tấn công.
Lưu ý: Khi bạn nhận thấy mình có
những triệu chứng trên thì bạn nên đến bác sĩ kiểm tra và xét nghiệm đường
huyết ngay để phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời, nhằm bảo vệ sức khỏe và tránh
các biến chứng nguy hiểm do tiểu đường như tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, mù
lòa, nhồi máu cơ tim, xơ cứng động mạch, tai biến mạch máu não.
Tiêu khát là bệnh gì?
Bệnh tiêu khát hay còn gọi là bệnh
tiểu đường được cả y học cổ truyền và Tây y hiện đại coi là một trong những
bệnh mãn tính. Bệnh tiêu khát nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ
biến chứng gây nên các căn bệnh nguy hiểm về tim mạch, thận, mắt, thần kinh,
nhiễm trùng… và có thể dẫn đến tử vong.
Bệnh tiêu khát là gì?
Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái
tháo đường thuộc phạm trù “tiêu khát” của y học cổ truyền. Gọi là bệnh tiêu
khát vì tân dịch (các chất dịch bên trong cơ thể) bị đốt cháy (tiêu) đòi hỏi cơ
thể phải ăn nhiều, uống nhiều để bù đắp lại tân dịch (khát). Bệnh nhân ăn
nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhanh và trong nước tiểu có nhiều đường nên
ruồi và kiến bâu vào.
Bệnh tiêu
khát là tên gọi khác của bệnh tiểu đường, đái tháo đường
Theo y học cổ truyền, nguyên nhân gây
ra bệnh tiêu khát là do ăn uống không điều độ, nhiều chất béo, chất ngọt;
nguyện vọng tình cảm mất điều hòa; lao động, tình dục quá độ dẫn tới thận âm
suy hư, phế vị táo nhiệt. Bệnh kéo dài lâu ngày, âm tổn tới dương, dương hư hàn
ngưng có thể dẫn tới ứ huyết ở bên trong. Còn theo Tây y, bệnh tiểu đường tiêu
khát là do sự thiếu hụt insulin (hoóc môn do tuyến tụy tiết ra), khiến lượng
đường trong máu tăng cao và dẫn đến các rối loạn chuyển hóa khác.
Triệu chứng bệnh tiểu đường tiêu khát
Khi mắc bệnh tiêu khát, bệnh nhân có
rất nhiều triệu chứng nhưng về cơ bản có thể nhận biết rõ nhất 7 triệu chứng
sau:
1. Khát nước: Bệnh nhân thấy khát
nước quá mức bình thường, khô miệng ngay cả sau khi vừa uống nước xong.
2. Giảm cân hoặc tăng cân bất thường:
Khi mắc chứng tiêu khát, người bệnh có thể bị tăng cân hoặc giảm cân bất
thường, kèm theo cảm giác mệt mỏi. Điều này có thể do sự tăng hoặc giảm hoạt
động của tuyến giáp.
Khi có
dấu hiệu như khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều,
bạn nên
đi khám ngay xem có phải bệnh tiểu đường không
3. Thường xuyên đi tiểu: Bệnh nhân
hay đi tiểu và thường đi ngay sau khi uống nước khoảng 15 – 20 phút. Tuy nhiên,
cũng có nhiều nguyên nhân khác gây ra đi tiểu nhiều như ăn quá nhiều đồ hải sản
nên khi có triệu chứng đi tiểu nhiều, người bệnh cần đi khám để xác định rõ có
phải là do bệnh tiểu đường không.
4. Mờ mắt: Bệnh nhân gặp vấn đề về
thị giác, tiểu đường tiêu khát có thể gây ra mù tạm thời, đôi khi là mù vĩnh
viễn.
5. Buồn nôn: Người bệnh có những biểu
hiện nôn đi kèm hoặc không nôn.
6. Vết thương lâu lành: Da dễ bị thâm
tím, tổn thương, loét khi va chạm nhẹ và các vết thương lâu lành hơn bình
thường.
7. Nhiễm trùng: Phụ nữ bị nhiễm trùng
âm đạo và nam giới bị nhiễm trùng nấm men khi mắc tiểu đường tiêu khát.
3. Phân loại bệnh tiểu đường tiêu khát
Đông y gọi là bệnh tiêu khát còn Tây
y gọi là tiểu đường hay đái tháo đường. Tây y chia bệnh tiểu đường làm 3 thể
gồm: Tiểu đường type 1, tiểu đường type 2 và tiểu đường thai kỳ ở phụ nữ mang
thai.
- Tiểu đường type 1: Bệnh thường gặp
ở người trẻ tuổi, người gầy, thường xuất hiện trước tuổi 30 nhưng cũng có thể
xảy ra ở bất cứ tuổi nào. Bệnh có các biểu hiện như tiểu nhiều, ăn nhiều, uống
nhiều và gầy nhiều.
Tiểu
đường type 2 thường gặp ở người thừa cân, béo phì
- Tiểu đường type 2: Thường xuất hiện
sau tuổi 40, thường gặp ở người mập phì. Thể bệnh này có các triệu chứng cơ bản
như tiểu nhiều, uống nhiều, mờ mắt, có cảm giác như kiến bò ở đầu ngón chân,
ngón tay. Tuy nhiên, ở nhiều bệnh nhân, các triệu chứng thường âm ỉ nên bệnh
thường phát hiện tình cờ, phát hiện muộn.
- Tiểu đường thai kỳ: Bệnh gặp ở một
số phụ nữ mang thai và chấm dứt sau sinh. Tuy nhiên, phụ nữ bị tiểu đường thai
kỳ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh tiểu đường type 2 sau này.
Bệnh tiểu đường Type 2 có nguy hiểm không?
Tiểu đường type 2 hay còn gọi là đái
tháo đường type 2 là căn bệnh chiếm tới 90% số bệnh nhân mắc tiểu đường. Tuy
vậy, nhiều người không biết bệnh tiểu đường type 2 là gì, dấu hiệu nhận biết
bệnh thế nào để thăm khám, điều trị kịp thời và phòng ngừa các biến chứng nguy
hiểm do bệnh gây ra.
Tiểu đường type 2 là gì?
Bệnh tiểu đường type 2 phát sinh do
cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc suy giảm khả năng sử dụng insulin để duy
trì lượng đường trong máu ở mức bình thường. Do đó, ở bệnh nhân đái tháo đường
type 2, lượng đường trong máu thường xuyên ở mức cao hơn bình thường.
Người mắc tiểu đường type 2 có thể do
di truyền hoặc do thừa cân, ít vận động, không tập thể dục. Bệnh này thường xảy
ra ở độ tuổi trên 40 nhưng gần đây bệnh có xu hướng xuất hiện ở những người độ
tuổi trẻ hơn.
Tiểu
đường type 2 chiếm tới gần 90% số bệnh nhân tiểu đường
Những đối tượng dễ bị tiểu đường type 2
- Người trên 40 tuổi.
- Có cha mẹ, anh chị em ruột bị tiểu
đường.
- Người có chỉ số BMI > 23 (chỉ số
BMI = cân nặng tính bằng kg/chiều cao x 2 tính bằng mét), vòng eo trên 80cm với
nữ và trên 90 cm với nam.
- Có tiền sử sản khoa đặc biệt như
xảy thai, thai chết lưu, tiểu đường thai kỳ, sinh con nặng trên 4kg.
- Người bị tăng huyết áp vô căn ( ≥
140/90 mmHg), tăng mỡ máu, đột quỵ hoặc mạch vành.
- Người có tiền sử rối loạn dung nạp
glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói.
- Người uống rượu nhiều, ngồi nhiều,
béo phì, thừa cân, chế độ ăn nhiều chất béo.
Dấu hiệu nhận biết mắc tiểu đường type 2
- Tiểu nhiều, khát nhiều: Cơ thể cần
thoát ra khỏi tình trạng dư thừa đường là thải đường qua nước tiểu nên bạn hay
đi tiểu nhiều. Càng đi tiểu nhiều, cơ thể lại càng cần bổ sung nhiều nước để bù
lại lượng nước bị mất nên bệnh nhân hay cảm thấy khát nước.
- Ăn nhiều: Nồng độ insulin trong cơ
thể luôn ở mức cao sẽ tăng cảm giác đói nên cơ thể luôn có cảm giác muốn ăn và
ăn nhiều.
- Mệt mỏi: Khi bị tiểu đường, cơ thể
không còn khả năng sử dụng glucose để tạo thành năng lượng và phải chuyển sang
dùng mỡ để tạo ra năng lượng. Quá trình này đòi hỏi phải sử dụng nhiều năng
lượng hơn và khiến cơ thể luôn mệt mỏi.
- Giảm cân không rõ nguyên nhân: Bệnh
nhân mắc tiểu đường type 2 không hấp thu được calo trong thức ăn, đồng thời bị
mất đường, mất nước qua nước tiểu và dẫn đến giảm cân nhanh chóng.
Mệt mỏi,
tiều nhiều, khát nhiều, sút cân là những dấu hiệu của đái tháo đường type 2
- Vết thương lâu lành: Nồng độ đường
trong máu cao khiến các bạch cầu hoạt động không bình thường nên các vết thương
lâu lành và da dễ bị nhiễm trùng hơn (nhiệm vụ của bạch cầu là bảo vệ cơ thể
khỏi sự tấn công của vi trùng và chữa lành vết thương).
- Nhiễm trùng: Bệnh nhân dễ mắc các
bệnh nhiễm trùng như nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm nấm
sinh dục vì lượng đường trong các mô tế bào giúp vi khuẩn gây bệnh phát triển
tốt.
- Tâm trạng thất thường: Nếu bạn có
biểu hiện lo âu, cáu gắt vô cớ, mất tập trung, ngủ mê hoặc lẫn lộn đều có thể
là dấu hiệu của bệnh tiểu đường type 2.
Biến chứng của tiểu đường type 2
Khi bệnh đái tháo đường type 2 không
được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm
về mắt, thận, tim mạch, thần kinh, thậm chí là hôn mê. Nguyên nhân là do lượng
đường trong máu cao làm tổn thương mạch máu, dây thần kinh, tăng khả năng nhiễm
trùng và giảm khả năng miễn dịch ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Do đó, nếu nghi
ngờ có bệnh tiểu đường, bạn cần đi khám bác sĩ chuyên khoa ngay và làm các xét
nghiệm để có kế hoạch điều trị thích hợp.
Chân tay
sưng, tấy đỏ là biến chứng thần kinh do tiểu đường
Tiểu đường type 2 gây biến chứng ở mắt, bệnh nhân bị
đục thủy tinh, thoái hóa võng mạc, thậm chí là mù lòa. Ở thận, bạn dễ bị phù
mắt cá chân, phù cẳng chân hoặc cẳng tay. Bệnh nhân đái tháo đường còn có thể
bị cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, xơ vữa động mạch; biến chứng về thần
kinh bệnh nhân có thể gặp phải đó là cảm giác bỏng rát, tê bì, ngứa ở đầu ngón
chân, ngón tay. Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp phải một số biến chứng khác như nhiễm
trùng dai dẳng ở miệng, da, chân, phổi... Các biến chứng của bệnh tiểu đường tiêu khát
Nguyên nhân và biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường tiêu khát
Tiểu đường hay còn gọi là bệnh tiêu
khát là căn bệnh mãn tính khoảng 5 triệu người dân Việt Nam đang mắc phải (theo
số liệu năm 2014). Có nhiều nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tiêu khát và bệnh
có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm về thần kinh, thận, mắt, tim mạch,
nhiễm trùng. Bệnh tiểu đường cùng các biến chứng hoàn toàn có thể kiểm soát
được nếu phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời.
Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tiêu khát
Tiểu đường là bệnh do rối loạn chuyển
hóa cacbonhydrat khi insulin tiết ra từ tuyến tụy bị thiếu hay bị giảm, khiến
mức đường trong máu luôn cao. Bệnh tiểu đường tiêu khát được chia thành 2 thể
chính gồm tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2.
Tiểu
đường tiêu khát gồm 2 thể chính: Tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2
Tiểu đường type 1:
Loại bệnh này thường gặp ở độ tuổi trước
30 nhưng cũng có thể gặp ở cả người lớn. Trong tiểu đường type 1, tuyến tụy
không sản xuất được insulin làm tế bào không sử dụng được glucose và làm lượng đường
trong máu tăng cao. Những nguyên nhân gây bệnh:
- Do di truyền: Một số biến thể gen
hoặc một vài nhóm gen tương tác với nhau và là nguyên nhân gây bệnh tiểu đường.
- Hệ miễn dịch tấn công tế bào tiết
ra insulin: Các tế bào bạch cầu trong hệ miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào
beta (tế bào tiết insulin chính trong tuyến tụy), làm tuyến tụy suy giảm hoặc
mất chức năng sản xuất insulin.
- Do môi trường, thực phẩm: Các yếu
tố khác từ môi trường, thực phẩm, các độc tố, vi khuẩn, virus phá hủy tế bào
beta của tuyến tụy, gây nên bệnh tiểu đường tiêu khát.
Tiểu đường type 2:
Với bệnh tiểu đường type 2, cơ thể
vẫn sản xuất insulin nhưng các tế bào không thể sử dụng nó, dẫn đến việc kháng
insulin và khiến lượng đường trong máu tăng cao. Tiểu đường type 2 thường gặp ở
lứa tuổi trên 40 nhưng gần đây xuất hiện càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả
ở thanh thiếu niên. Nguyên nhân gây bệnh:
- Di truyền: Gen hoặc những gen có
thể tác động với nhau và làm suy giảm khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy.
- Béo phì, lười vận động: Cơ thể dư
thừa calo gây nên tình trạng kháng insulin. Mặt khác, khi nạp quá nhiều chất
dinh dưỡng vào cơ thể mà cơ thể không vận động sẽ ép tuyến tụy phải sản xuất
insulin. Tuyến tụy phải hoạt động quá mức trong thời gian dài sẽ bị suy yếu và
mất dần khả năng sản xuất insulin, gây nên bệnh tiểu đường.
Các biến chứng của bệnh tiểu đường tiêu khát
1. Tổn thương về mắt
Tiểu đường tiêu khát khiến các mạch
máu ở võng mạc dễ bị nghẽn, tắc vỡ và dẫn đến các bệnh lý về võng mạc. Mặt
khác, tiểu đường có thể gây tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, mù lòa.
Tiểu
đường có thể gây đục thủy tinh thể, thậm chí mù lòa
2. Tổn thương thận
Do lượng đường trong máu luôn tăng
cao nên gây tổn thương các vi mạch ở thận, làm thận suy giảm chức năng lọc, bài
tiết và dẫn đến suy thận.
3. Bệnh lý mạch máu và tim
Đây là biến chứng thường gặp ở bệnh
tiểu đường tiêu khát. Bệnh nhân dễ bị cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, xơ cứng
động mạch, tai biến mạch máu não gây bại liệt và tử vong.
4. Nhiễm trùng
Bệnh nhân rất dễ bị nhiễm trùng và có
thể bị nhiễm trùng ở bất cứ bộ phận nào như miệng, lợi, nhiễm trùng da gây mụn
nhọt, nhiễm trùng đường tiểu, thận, thậm chí là hoại thư và lao phổi.
Chân dễ
bị lở loét do biến chứng của tiểu đường
5. Biến chứng về thần kinh
Bệnh nhân bị giảm cảm giác, có cảm
giác như kim châm, tê bì, yếu cơ và thường xảy ra ở bàn chân. Bàn chân dễ bị
tổn thương, lở loét và có thể gây nhiễm trùng, hoại tử và phải cắt cụt chi.
6. Hôn mê
Bệnh nhân bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc nặng, chấn
thương tinh thần, có chế độ giảm gluxit quá khắt khe hoặc có khi không có
nguyên nhân gì cả cũng dẫn đến hôn mê.Người bệnh tiểu đường nên ăn gì?
Chế độ ăn uống rất quan trọng trong
việc điều trị tiểu đường, giúp duy trì đường huyết ổn định và phòng ngừa các
biến chứng của tiểu đường như suy giảm thị lực, đục thủy tinh thể, suy thận,
tai biến mạch máu não… Vậy người bị bệnh tiểu đường nên ăn gì để điều trị bệnh
hiệu quả và bảo vệ sức khỏe?
1. Rau xanh và trái cây
Người bệnh tiểu đường nên ăn các loại
rau quả như: Súp lơ xanh, củ cải, rau bina (rau chân vịt), cải xoăn, cải bắp,
măng tây, chanh, bưởi, dâu tây, việt quất, lê, ổi. Các loại rau xanh và trái
cây dồi dào chất xơ, khoáng chất và vitamin có tác dụng giữ nước, hấp thu axit
mật giúp làm giảm đỉnh cao đường huyết sau khi ăn và để cơ thể hấp thu chất
đường chậm hơn. Thêm vào đó, rau xanh, trái cây có hàm lượng carbohydrat và
calo thấp, giúp kiểm soát lượng đường huyết; giàu chất chống oxi hóa và hợp
chất phytochemical có tác dụng thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Rau xanh
và trái cây giàu chất xơ, vitamin tốt cho người tiểu đường
2. Trái cây ít đường
Những loại trái cây tốt nhất người
bệnh tiểu đường nên ăn gồm: Bưởi, mâm xôi, việt quất, đào, mơ, táo, kiwi, lê,
đu đủ, bơ, dưa lê, roi. Các loại trái cây này chứa ít đường giúp cơ thể được
cung cấp đầy đủ vitamin C cần thiết và lượng cacbohydrat vừa phải cho cơ thể. Hơn
nữa, trái cây ít đường vẫn cung cấp lượng đường cho người bệnh nhưng đó là
lượng đường chậm phải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào cơ
thể, giúp cho lượng đường trong máu ổn định, không quá cao hay quá thấp.
Người
bệnh tiểu đường nên ăn trái cây ít đường để giữ đường huyết ổn định
3. Ngũ cốc nguyên hạt và các loại hạt
Người bệnh tiểu đường nên ăn các loại
ngũ cốc nguyên hạt như lúa mì, gạo lứt, đậu tương, đậu xanh, yến mạch, lúa mì,
lúa mạch vì chúng giúp lấp đầy dạ dày mà không khiến lượng đường trong máu hay
insulin tăng vọt. Ngoài ra, các loại hạt như hạnh nhân, óc chó, hồ đào cũng rất
tốt cho bệnh tiểu đường vì chúng giàu axit omega 3, omega 6, canxi, kẽm, magiê,
giúp duy trì đường huyết ổn định, làm tăng độ nhạy insulin của tế bào và giảm
nguy cơ các biến chứng của tiểu đường.
Ngũ cốc
nguyên hạt giúp lấp đầy dạ dày và không làm đường huyết tăng cao
4. Thịt nạc
Bạn nên ăn các loại thịt nạc như thịt
lợn, thịt gia cầm bỏ da và đặc biệt là thịt bò là tốt nhất. Các loại thịt nạc
tốt cho người tiểu đường vì thịt nạc chứa nhiều axit linoleic tổng hợp có tác
dụng cải thiện chức năng chuyển hóa lượng đường trong máu, giữ cho đường huyết
ở mức ổn định. Ngoài ra, thịt nạc chứa ít chất béo bão hòa, dồi dào chất đạm
giúp giảm hàm lượng cholesterol xấu, phòng ngừa bệnh ung thư.
Thịt nạc
tốt cho người tiểu đường
5. Cá biển
Người bị bệnh tiểu đường nên ăn các
loại cá biển như cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá chim, cá trích. Cá biển giàu
vitamin, các axit béo như axit omega 3, omega 6 giúp duy trì đường huyết ở mức
ổn định, làm giảm lượng cholesterol có hại và thay thế bằng những cholesterol
có lợi cho cơ thể.
Cá biển
tốt cho bệnh nhân tiểu đường
Lưu ý:
- Người bệnh tiểu đường không được bỏ
bữa ngay cả khi không muốn ăn, không ăn quá no hay quá ít trong bữa ăn và nên
chia nhỏ các bữa ăn trong ngày.
- Không bỏ bữa sáng để tránh bị hạ
đường huyết và nên duy trì bữa ăn đúng giờ.
- Nên chế biến thức ăn dạng dạng luộc
hoặc hấp là chính, hạn chế chiên, rán, không dùng mỡ động vật mà thay bằng dầu
thực vật.
- Nên hạn chế ăn mặn vì thức ăn nhiều muối có thể làm
tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường.Người bị tiểu đường kiêng ăn gì?
Chế độ ăn uống có vai trò rất quan
trọng khi điều trị bệnh tiểu đường và người bệnh cần đặc biệt chú ý đến chế độ
ăn để điều trị bệnh hiệu quả. Dưới đây là danh sách thực phẩm người bị tiểu
đường nên kiêng để ổn định đường huyết và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm
về gan, thận, tim, thần kinh.
1. Thực phẩm nhiều đường, chất béo
Với bệnh nhân tiểu đường, những thực
phẩm nhiều đường là thực phẩm cấm kỵ hàng đầu vì chúng khiến đường huyết tăng
cao. Người bệnh cần hạn chế các loại kẹo, bánh, mứt, chè, mật ong, mía, trái
cây nhiều đường như xoài, vải, nhãn, mít. Bên cạnh đó, bạn cũng cần hạn chế các
chất béo có nguồn gốc từ động vật vì sẽ làm bạn tăng cân và lượng đường trong
cơ thể tăng đột biến.
Người
bệnh tiểu đường nên kiêng thực phẩm, trái cây nhiều đường
2. Gạo trắng
Đây là thực phẩm không thể thiếu
trong bữa ăn hàng ngày nhưng đối với người bị tiểu đường, gạo trắng sẽ làm bệnh
tình thêm trầm trọng vì nó khiến đường huyết tăng nhanh hơn. Do vậy, bệnh nhân
tiểu đường nên ăn ít cơm, bánh mì, hủ tiếu, khoai lang, khoai mì và ăn gạo lứt
thay cho gạo trắng sẽ giúp cung cấp chất xơ tốt cho bệnh tiểu đường.
Khi bị
tiểu đường, bạn nên ăn ít cơm hàng ngày hoặc thay bằng gạo lứt
3. Đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp
Các loại thức ăn nhanh, chế biến sẵn
có nhiều chất béo không bão hòa và làm tăng cholesterol xấu, giảm cholesterol
tốt trong cơ thể, khiến tình trạng bệnh ngày càng xấu hơn. Tốt nhất, người mắc
bệnh tiểu đường nên kiêng hẳn các loại thức ăn nhanh như khoai tây chiên, mì gói,
bánh rán, bánh ngọt, pizza, gà rán, xúc xích để bảo vệ sức khỏe. Mặt khác, người
bệnh cũng cần hạn chế các thực phẩm đóng hộp như thịt cá đóng hộp, cà muối, dưa
muối, măng, cháo… vì chúng chứa nhiều natri làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch ở
bệnh nhân tiểu đường.
Thực phẩm
đóng hộp chứa nhiều natri làm tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường
4. Trái cây khô, nước trái cây
Các loại trái cây khô như nho khô,
mít sấy, táo, đào, hồng, kiwi, sơ ri, cam… chứa chất xơ và chất dinh dưỡng
nhưng lại có chứa đường tự nhiên khá nhiều, làm tăng lượng đường trong máu ở
bệnh nhân tiểu đường. Còn nước ép trái cây tuy chứa nhiều dinh dưỡng nhưng lại
có lượng đường tự nhiên nhiều nên nếu người bệnh tiểu đường uống nhiều nước
trái cây sẽ làm lượng đường huyết tăng nhanh chóng.
Ăn trái
cây khô làm tăng lượng đường trong máu
5. Sữa
Với các bệnh nhân tiểu đường thì sữa
béo và các chế phẩm từ sữa như bơ, pho mát, kem, sữa chua, phô mai là những
thực phẩm cấm kỵ. Chúng chứa nhiều đường, các chất béo làm giảm đề kháng
insulin, không tốt cho bệnh nhân tiểu đường. Bạn có thể thay thế bằng sữa ít
béo, sữa không đường để cung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và vẫn
giữ đường huyết ở mức ổn định.
Bệnh nhân
tiểu đường nên kiêng sữa béo và các chế phẩm từ sữa
6. Mỡ động vật
Mỡ động vật làm bạn tăng cân và khiến
lượng đường trong máu tăng nhanh. Thêm vào đó, mỡ động vật làm tăng lượng
cholesterol xấu trong máu và tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, cao huyết áp ở bệnh
nhân tiểu đường. Do đó, bạn nên thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật như dầu
ô liu, dầu vừng trong chế độ ăn hàng ngày; chế biến thức ăn bằng cách luộc, hấp
thay vì chiên, rán sẽ giúp điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả.
Người
bệnh tiểu đường nên dùng dầu thực vật thay vì mỡ động vật khi chế biến món ăn
7. Rượu bia
Đây là đồ uống mà người bệnh tiểu
đường nên tránh xa vì khi bệnh nhân uống rượu và ăn các thức ăn có đường sẽ
khiến lượng đường trong máu tăng nhanh không kiểm soát được. Đặc biệt, nếu bệnh
nhân thường xuyên uống rượu mà không ăn thức ăn thì sẽ làm chậm quá trình phân
giải đường nguyên chất ở gan, khiến lượng đường trong máu giảm xuống quá thấp
và dẫn đến chứng hạ đường huyết.
Bệnh nhân tiểu đường tuyệt đối tránh xa rượu bia
5 cách phòng chữa bệnh tiểu đường tiêu khát
Bệnh tiểu đường hay Đông y gọi là
bệnh tiêu khát ngày càng gia tăng trong cuộc sống hiện đại. Tiểu đường tiêu
khát để lại nhiều biến chứng nguy hiểm về thần kinh, mắt, tim mạch nếu bệnh
không được phát hiện và điều trị kịp thời. Để phòng chữa bệnh tiểu đường tiêu
khát, bạn cần có chế độ dinh dưỡng, vận động, chăm sóc hợp lý để phòng ngừa
nguy cơ gây bệnh, giữ cho đường huyết ổn định và tránh các biến chứng nguy hiểm
có thể xảy ra.
Vận động, tập thể dục thể thao thường xuyên
Thường xuyên vận động giúp cơ thể
tăng khả năng sản xuất insulin để xử lý glucose, từ đó giúp giảm lượng đường
trong máu. Vì thế, hàng ngày, bạn hãy vận động thường xuyên như dọn dẹp nhà
cửa, làm vườn, giặt giũ quần áo, đi thang bộ thay vì đi thang máy khi đến công
ty, tránh ngồi xem ti vi, dùng máy tính, ngủ trưa quá dài. Thêm vào đó, mỗi
ngày, bạn dành ra ít nhất 30 phút để tập thể dục thể thao như đi bộ, chạy chậm,
leo cầu thang, đạp xe và tập với cường độ vừa phải.
Thường
xuyên vận động, tập thể dục giúp bạn phòng ngừa và điều trị tiểu đường
Dinh dưỡng hợp lý
Để phòng chữa bệnh tiểu đường tiêu
khát, bạn nên ăn nhiều trái cây, rau có lá màu xanh đậm vì nó chứa nhiều chất
xơ, khoáng chất, vitamin tốt cho cơ thể và phòng ngừa lượng đường trong máu
tăng cao. Bên cạnh đó, bạn nên loại bỏ các thức ăn chứa chất carbonhydrate
trắng ra khỏi bữa ăn như bánh mì trắng, gạo trắng; thay bằng các loại ngũ cốc
như gạo lứt, đậu tương, đậu xanh, yến mạch sẽ giúp phòng ngừa và điều trị bệnh
tiểu đường.
Đặc biệt, bệnh nhân nên hạn chế những
thức ăn dễ làm lượng đường trong máu tăng cao như bánh kẹo, nước ngọt, nước
giải khát, đường, sữa có đường, chất béo, thực phẩm nhiều natri (thức ăn đóng
hộp sẵn, khoai tây chiên, bánh mì trắng). Thêm nữa, mỗi bữa bạn nên ăn chừng
mực, không nên ăn quá no hay quá đói, không ăn quá nhiều một loại thức ăn.
Tránh xa thuốc lá, rượu bia
Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc
bệnh tiểu đường type 2 cao hơn những người không hút thuốc lá. Đặc biệt, hút
thuốc lá cũng làm tăng tình trạng kháng insulin ở bệnh nhân điều trị bằng
insulin, tăng các biến chứng ở bệnh nhân tiểu đường như suy thận, mù mắt, đột
quỵ, hoại tử bàn chân. Người mắc bệnh tiểu đường tiêu khát cũng cần hạn chế
hoặc bỏ hẳn rượu bia. Chất cồn trong rượu bia cung cấp nhiều calo, khiến lượng
đường trong máu tăng cao và làm bệnh nặng thêm.
Người mắc
bệnh tiểu đường tiêu khát cần tránh xa bia rượu, thuốc lá
Kiểm soát cân nặng, huyết áp, cholesterol
Bạn cần kiểm soát cân nặng để kiểm
soát lượng mỡ trong cơ thể, phòng tránh thừa cân, béo phì để phòng chữa bệnh
tiểu đường tiêu khát. Bạn nên duy trì chỉ số cơ thể BMI trong khoảng 18,5 – 23
(chỉ số BMI = cân nặng (tính bằng kg)/chiều cao x 2 (tính bằng mét)); vòng eo
nam < 90 cm, nữ < 80 cm; tỷ lệ mỡ cơ thể: nam < 25%, nữ < 30%.
Hãy kiểm
soát cân nặng, lượng mỡ trong cơ thể để phòng chữa bệnh tiểu đường
Bệnh nhân tiền tiểu đường và tiểu
đường type 2 cần kiểm soát huyết áp và cholesterol để phòng ngừa nguy cơ tiểu
đường và các biến chứng của bệnh. Nếu như bạn có lượng cholesterol cao thì cần
kiểm soát hàm lượng này, tập thể dục hàng ngày, áp dụng chế độ ăn ít chất béo
và không hút thuốc, uống rượu bia. Về huyết áp, người bệnh nên duy trì ở mức
thấp hơn 130/80mmHg.
Chăm sóc bàn chân cẩn thận
Người mắc bệnh tiểu đường tiêu khát cần chăm sóc bàn
chân cẩn thận và kiểm tra chân thường xuyên. Nếu bạn phát hiện bất cứ dấu hiệu
bất thường nào ở chân như vết bầm tím, xây xát, lở loét, sưng phồng, nhiễm
trùng móng chân… cần đi khám và điều trị ngay; những vết lở loét, nhiễm trùng
nếu không được điều trị có thể dẫn đến hoại tử, phải cắt bỏ chân để bảo toàn
tính mạng. Những nguyên nhân gây bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường là một trong những
nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh như tai biến mạch máu não, xơ cứng động
mạch, nhồi máu cơ tim, suy thận, đục thủy tinh thể… Có rất nhiều người đang
phải sống chung với bệnh tiểu đường nhưng lại không nắm rõ thủ phạm gây ra căn
bệnh này là gì. Vậy nguyên nhân bệnh tiểu đường là gì?
Insulin là gì?
Insulin là hoóc môn do tế bào beta
trong tuyến tụy tiết ra. Insulin có tác dụng đưa glucose vào trong tế bào và
giúp điều hòa glucose trong máu. Khi chúng ta ăn, tuyến tụy tiết ra insulin nhằm
chuyển đường glucose từ thức ăn vào tế bào để biến thành năng lượng, giúp mức
đường trong máu ở mức bình thường.
Ở người bình thường, lượng đường
trong máu ở mức bình thường. Còn ở bệnh nhân tiểu đường, insulin bị thiếu hụt
(tiểu đường loại 1) hoặc insulin bài tiết không đủ cho cơ thể (tiểu đường loại
2), làm tăng lượng đường trong máu và gây bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường type
1 chiếm khoảng 10%, tiểu đường type 2 chiếm 90% số bệnh nhân mắc tiểu đường.
Insulin
giúp đưa glucose vào tế bào và giữ đường huyết ổn định
Nguyên nhân bệnh tiểu đường type 1
Ở bệnh tiểu đường type 1, bệnh nhân
gặp phải tình trạng thiếu hụt insulin do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công
các tế bào beta trong tuyến tụy và làm tuyến tụy không sản xuất insulin. Khi cơ
thể thiếu insulin sẽ khiến lượng đường trong máu không chuyển hóa được đến tế
bào nên lượng đường theo máu và đào thải ra ngoài qua nước tiểu.
Bệnh tiểu
đường type 1 thường gặp ở người trẻ tuổi
Tiểu đường type 1 có xu hướng xảy ra
ở người trẻ, thường dưới 30 tuổi. Các nguyên nhân gây bệnh tiểu đường type 1
bao gồm:
- Do di truyền: Gen được truyền từ bố
mẹ sang con với vai trò tạo ra các protein cần thiết cho hoạt động của tế bào.
Tuy nhiên, một vài nhóm gen hoặc một số biến thể gen tương tác với nhau và gây
ra bệnh tiểu đường.
- Do hệ thống miễn dịch: Các tế bào
bạch cầu trong hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào beta – tế bào sản
xuất insulin ở tuyến tụy, làm tuyến tụy suy giảm hoặc mất chức năng sản xuất
insulin, khiến cơ thể thiếu hụt insulin và là nguyên nhân gây bệnh tiểu đường.
- Do các nguyên nhân khác: Ô nhiễm
môi trường, thực phẩm, virus, vi khuẩn cũng là nguyên nhân gây ra sự phá hủy tế
bào beta của tuyến tụy và gây nên bệnh tiểu đường.
Nguyên nhân bệnh tiểu đường type 2
Bệnh tiểu đường type 2 thường xảy ra
ở độ tuổi trên 40, tuy nhiên gần đây bệnh có xu hướng gặp ở những lứa tuổi trẻ
hơn. Ở bệnh tiểu đường type 2, cơ thể vẫn sản xuất insulin nhưng không đủ
insulin cho các tế bào sử dụng, làm lượng đường trong máu không được chuyển hóa
đến tế bào nên được đào thải ra ngoài qua nước tiểu.
Béo phì,
thừa cân là một trong những nguyên nhân gây bệnh tiểu đường
Nguyên nhân chính gây bệnh tiểu đường
type 2:
- Di truyền: Gen hoặc những nhóm gen
biến thể tác động với nhau làm suy giảm khả năng sản xuất insulin của tuyến
tụy, khiến cơ thể sản xuất insulin không đủ nhu cầu của tế bào.
- Béo phì, lười vận động: Khi béo phì, cơ thể bạn dễ
dư thừa calo và gây nên tình trạng kháng insulin, dẫn tới bệnh tiểu đường. Thêm
vào đó, khi bạn nạp quá nhiều dinh dưỡng vào cơ thể nhưng lại ít vận động sẽ
gây sức ép lên tuyến tụy phải sản xuất insulin. Trong thời gian dài, tuyến tụy phải
hoạt động liên tục sẽ bị suy yếu và mất dần khả năng sản xuất insulin, gây nên
bệnh tiểu đường.






























